00:05 ICT Thứ sáu, 13/12/2019

Trang nhất » Tin Tức » Giới thiệu chung

Hoạt động Hội.

Chủ nhật - 22/05/2011 18:02
Đại hội Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh Quảng Trị lần thứ nhất vào ngày 04/12/2006, nhiệm kỳ ( 2006-2011 ) đã bầu ra các Ban: Ban chấp hành; Ban thường vụ; Ban Thường trực; Ban đối nội, đối ngoại và thông tin tuyên truyền; Ban kiểm tra; Văn phòng Tỉnh Hội. Và đã ban hành điều lệ Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh Quảng Trị.

 

ĐIỀU LỆ
Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Trị
 
Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Trị ( dưới đây gọi tắt là Hội ) là tổ chức xã hội- từ thiện. Hội đoàn kết, tập hợp các tầng lớp nhân dân Quảng Trị , tự nguyện đóng góp vào sự nghiệp phát triển quê hương, đất nước, vì mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, vì lợi ích của người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh nhà.
Hội hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này, tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, được bảo trợ quản lý về Nhà nước của Sở Lao động- Thương binh và xã hội. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Trị .
Hội quan hệ, hợp tác với các tổ chức xã hội trong tỉnh, trong nước và trên thế giới theo nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, phù hợp pháp luật của Nhà nước Việt Nam , các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc công nhận, phù hợp với thông lệ quốc tế.
 
CHƯƠNG I
Những quy định chung
Điều 1: 
Tên Hội : Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Trị .
Điều 2: Hội bao gồm các thành viên là cá nhân và tập thể tự nguyện , hoạt động từ thiện , đóng góp công sức , trí tuệ, tiền của để giúp đỡ người tàn tật và trẻ mồ côi.
Điều 3: Mục đích của Hội là huy động mọi tiềm năng của xã hội, của các nhà hảo tâm trong tỉnh, trong nước và ngoài nước, nhằm tạo mọi điều kiện giúp đỡ để người tàn tật và trẻ mồ côi hoà nhập cộng đồng- xã hội, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Điều 4:
 Hội hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngân hàng. Trụ sở của Hội đặt tại thị xã Đông Hà.
 
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 5: Hội có chức năng:
Tuyên truyền, vận động các tầng lớp xã hội phát huy truyền thống của dân tộc “Thương người như thể thương thân”, đùm bọc thương yêu, giúp đỡ , phục hồi chức năng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tàn tật và trẻ mồ côi. Hội tham gia với các cơ quan chức năng của Nhà nước động viên người tàn tật và trẻ mồ côi thực hiện tốt nghĩa vụ người công dân.
Điều 6: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội:
1- Tập hợp, đoàn kết, động viên người tàn tật và trẻ mồ côi khắc phục khó khăn, phát huy khả năng tham gia các hoạt động xã hội, hoà nhập cộng đồng, chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước.
2- Tuyên truyền, tổ chức các hoạt động và vận động sự đóng góp của các cá nhân, cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị , tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp…trợ giúp về vật chất và tinh thần để cùng với Nhà nước tạo điều kiện cho người tàn tật và trẻ mồ côi, đặc biệt là những người đang gặp khó khăn, cải thiện đời sống, hoà nhập với cộng đồng.
3- Đề xuất và kiến nghị với Nhà nước ban hành, bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tàn tật và trẻ mồ côi.
4- Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động nhân đạo, từ thiện đối với người tàn tật và trẻ mồ côi. Tranh thủ nguồn tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho người tàn tật và trẻ mồ côi. Trao đổi kinh nghiệm về hoạt động của Hội phù hợp Pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân vì lợi ích của người tàn tật và trẻ mồ côi.
Điều 7: Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc
1- Tự nguyện, tự quản, tự trang trải.
2- Đoàn kết, tương trợ và bình đẳng hợp tác.
 
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
 
Điều 8: Hội viên
Mọi cá nhân và tập thể tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện xin vào Hội, phục vụ cho mục đích của Hội đều được Hội xem xét công nhận là Hội viên.
Điều 9: Hội viên danh dự
Những người nước ngoài và nhà hảo tâm trong nước có công đóng góp cho Hội, nếu tự nguyện thì được xét công nhận là Hội viên danh dự của Hội.
Hội viên danh dự không tham gia ứng cử, đề cử vào Ban lãnh đạo và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội.
Điều 10: Quyền của Hội viên
1- Được tham gia sinh hoạt tại tổ chức của Hội.
2- Được ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.
3- Được nhận sự hỗ trợ giúp đỡ theo khả năng của Hội, được bảo vệ khi các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp bị xâm phạm.
4- Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm.
Điều 11: Nghĩa vụ của Hội viên
1- Tham gia sinh hoạt tại một tổ chức của Hội.
2- Chấp hành điều lệ Hội, nghị quyết của Đại hội cũng như các quyết định khác của Hội.
3- Tham gia các hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ do Hội phân công.
4- Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện mục tiêu của Hội; Tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền và vận động phát triển Hội.
 
CHƯƠNG IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 12:
Hội được tổ chức ở 04 cấp.
+ Cấp Trung ương: Gọi là Trung ương Hội.
+ Cấp Tỉnh : Gọi là tỉnh Hội.
+Cấp huyện, thị: Gọi là huyện, thị Hội.
+Cấp xã, phường, thị trấn: Gọi là chi Hội.
Hội cấp tỉnh và huyện, thị xã do UBND tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập; Hội ở cấp xã, phường, thị trấn do UBND huyện, thị xã xem xét và ra quyết định thành lập.
Điều 13: Đại hội của Hội
1- Đai hội bầu ra cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội đại biểu cấp tỉnh và cấp huyện ,thị xã được tổ chức 5 năm một lần. Trường hợp đặc biệt được 2/3 hội viên đề nghị có thể tổ chức Đại hội giữa nhiệm kỳ.
2- Đại hội có các nhiệm vụ sau:
- Thảo luận và thông qua báo cáo hoạt động của Hội.
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội và các vấn đề về tổ chức của Hội.
- Thông qua báo cáo tài chính của Hội.
- Quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ Hội.
- Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của Hội.
- Bầu Ban chấp hành.
- Đại hội biểu quyết theo nguyên tắc đa số đại biểu có mặt.
Điều 14:
Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa 2 kỳ đại hội. Ban chấp hành họp thường kỳ 6 tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết.
Điều 15: Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn
1- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội.
2- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch tài chính hàng năm.
3- Quyết định các vấn đề tổ chức của Hội, quyết định cơ cấu, số lượng và bầu ra Ban thường vụ, Ban kiểm tra ; quyết định chỉ định bổ sung uỷ viên Ban chấp hành ( số lượng uỷ viên được bổ sung không quá 1/3 số uỷ viên do Đại hội đã quyết định ).
4- Giám sát công việc của Ban thường vụ, Ban kiểm tra và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội.
5- Triệu tập Đại hội hoặc hội nghị Hội.
6- Xem xét, quyết định tư cách hội viên.
Điều 16:
Ban chấp hành Tỉnh Hội bầu ra Ban thường vụ, Ban kiểm tra và cử tổ chức bộ máy các Ban chuyên môn. 
Ban thường vụ gồm : Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên thư ký.
Ban thường vụ thay mặt Ban chấp hành tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn mọi mặt công tác Hội giữa 2 Kỳ hội nghị Ban chấp hành; thay mặt Ban chấp chấp hành điều hành công tác của Hội và quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các Ban ngành, Đoàn thể ở tỉnh, với các tổ chức xã hội trong tỉnh, trong nước và ngoài nước.
 Ban thường vụ họp thường lệ 03 tháng một lần, họp bất thường khi cần.
Chủ tịch Hội là người đại diện cao nhất của Hội trong các mối quan hệ trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Các phó Chủ tịch thực hiện một số nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Uỷ viên thư ký thay mặt Ban thường vụ trực tiếp điều hành công việc thường xuyên của Hội.
Điều 17 : Ban kiểm tra của Hội
- Ban kiểm tra do Ban chấp hành bầu gồm một số uỷ viên Ban chấp hành và một số hội viên ngoài Ban chấp hành. Ban kiểm tra gồm Trưởng Ban, Phó trưởng ban và một số uỷ viên. Số lượng Ban kiểm tra do Ban chấp hành quyết định, nhưng không quá 07 thành viên.
- Ban kiểm tra chịu sự lãnh đạo của Ban chấp hành cùng cấp. Ban kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể. Ban kiểm tra họp thường kỳ 06 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.
- Nhiệm kỳ của Ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành cùng cấp.
Nhiệm vụ của Ban kiểm tra :
1- Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội, Nghị quyết của Đại hội và Ban chấp hành.
2- Kiểm tra việc thu, chi tài chính, quỹ Hội và sử dụng tài sản của Hội cùng cấp. Xem xét và giải quyết các khiếu nại và tố cáo của hội viên, đảm bảo quyền làm chủ của hội viên.
3- Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức trực thuộc.
4- Trường hợp kiểm tra một uỷ viên Ban chấp hành cùng cấp phải được sự uỷ nhiệm của cấp đó.
 
CHƯƠNG V
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 18: Tài chính của Hội gồm:
a- Các nguồn thu của Hội:
1- Thu từ các tổ chức trực thuộc Hội.
2- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí.
3- Hội phí do hội viên đóng.
4- Đóng góp ủng hộ của hội viên.
5- Thu từ các hoạt động quyên góp gây quỹ hợp pháp của Hội theo quy định của pháp luật
6- Tiền và hiện vật ủng hộ của các tổ chức và cá nhân trong tỉnh , trong nước và ngoài nước.
7- Các khoản thu hợp pháp khác.
b- Các khoản chi của Hội :
1- Chủ yếu chi cho hoạt động bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi ; Trợ giúp khó khăn đột xuất, nuôi dưỡng, học nghề, tạo việc làm, học văn hoá, khám chữa bệnh , phục hồi chức năng.
2- Chi cho công tác tuyên truyền.
3- Chi cho các hoạt động của Hội.
4- Chi khen thưởng.
Điều 19 : Tài sản của Hội
Tài sản của Hội bao gồm : Trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hội
Điều 20 :
Tài sản, tài chính của cấp Hội nào do Hội cấp đó tự quản, phải đảm bảo công khai, được quản lý và sử dụng đúng mục đích do Ban chấp hành Hội quyết định , nhưng phải phù hợp với quy định của Nhà nước và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan tài chính.
 
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 21: Khen thưởng
Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên có nhiều thành tích được Hội xét khen thưởng , nếu có thành tích xuất sắc được đề nghị Nhà nước khen thưởng. Chế độ khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Nhà nước và của Ban chấp hành Trung ương Hội. 
Điều 22: Kỷ luật
Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên vi phạm Điều lệ, nghị quyết của Hội hoặc làm tổn thương đến uy tín danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị phê bình, khiển trách, cảnh cáo, không công nhận là hội viên.
 
CHƯƠNG VII
THI HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI
Điều 23:
1- Điều lệ gồm 07 chương 23 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Trị lần thứ I thông qua ngày  tháng  năm.
2- Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội do Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu toàn tỉnh của Hội quyết định.
3-  Mọi tổ chức Hội và hội viên có nghĩa vụ thực hiện Điều lệ Hội.
4- Ban chấp hành Tỉnh Hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ Hội.
5- Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày được Sở Nội vụ ra quyết định công nhận./.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về người tàn tật và trẻ mồ côi?

Hoàn cảnh gia đình

Công việc

Học tập

Tất cả các ý kiến trên